ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 8 HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2022 - 2023

 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 8 HỌC KÌ 1  NĂM HỌC 2022 - 2023

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I 2022 – 2023

1. Chuyển động cơ học

Câu 1: Thế nào là chuyển động cơ học?

Trả lời: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ: Chuyển động của xe ô tô so với cây bên đường

Câu 2: Khi nào một vật được coi là chuyển động?

Trả lời:

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ:

Quả bóng bowling đang chuyển động so với vạch xuất phát.

Câu 3: Khi nào một vật được coi là đứng yên?

Trả lời:

Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.

Ví dụ:

Các xe ô tô đứng yên so với vạch mốc và cộc đèn trong bãi đỗ xe.

Câu 4: Vì sao chuyển động và đứng yên có tính tương đối?

Trả lời:

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.

Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác.

Ví dụ:

Người lái xe ngồi trên ô tô là đứng yên so với ô tô (so với ghế trên xe ô tô hoặc so với người ngồi cùng xe) vì vị trí của họ không thay đổi theo thời gian so với xe tô tô.

Nhưng người lái xe lại là chuyển động so với cây cối bên đường vì vị trí của họ thay đổi so với cây cối bên đường theo thời gian.

2. Vận tốc

Câu hỏi 1: Vận tốc là gì?

Trả lời:

- Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

- Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

Câu hỏi 2: Công thức tính vận tốc, Nêu rỏ các đại lượng trong công thức

Trả lời:

Công thức tính vận tốc:   trong đó: v là vận tốc (km/h)

                                                                    S là quãng đường đi được (km)

                                                                    T là thời gian để đi hết quãng đường đó (h)

Bài tập 1: Một người công nhân đạp xe đều trong 20 phút đi được 3 km.

a) Tính vận tốc của người đó ra m/s và km/h

b) Biết quãng đường từ nhà đến xí nghiệp là 3600m. Hỏi người đó đi từ nhà đến xí nghiệp hết bao nhiêu phút?

c) Nếu đạp xe liền trong 2 giờ thì người này từ nhà về tới quê mình. Tính quãng đường từ nhà đến quê?

Giải:

a. Tính vận tốc của người đó ra m/s là :  =  (m/s)

Tính vận tốc của người đó ra km/h là: =  (km/h)

b. người đó đi từ nhà đến xí nghiệp hết thời gian: (s) = 24 phút

c. quãng đường từ nhà đến quê:  (km)

Bài tập 2: Cho một xe ô tô chạy trên một quãng đường trong 5 giờ. Biết 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 50km/h và 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là:

Giải

Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ đầu là:

   S1 =V1.t1 = 2.50 = 100 (km)

- Quãng đường ô tô đi trong 3 giờ sau là:

      S2 =V2.t2 = 3.40 = 120 (km)

- Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động là:

    (km/h)

3. Biểu diễn lực

Câu hỏi 1: Vì sao lực là đại lượng véc tơ?

Trả lời: Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm đặt của lực.

- Phương và chiều là phương và chiều của lực.

- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.

Câu hỏi 2:  Hãy biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tir xích 0,5cm ứng với 10N)

Giải: Vật có khối lượng 5kg thì trọng lượng P là 50 N.

Giải bài tập Vật Lý 8 | Giải Lý lớp 8Điểm đặt: đặt lên vât

Phương: thẳng đứng

Chiều: từ trên xuống

 Độ lớn: P = 50N.

4. Sự cân bằng lực. Lực quán tính.

Câu hỏi 1:  Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng

Trả lời:

Hai lực cân bằng có đặc điểm

- Về điểm đặt của lực: Có cùng điểm đặt (cùng tác dụng vào một vật).

- Về phương của lực: Có cùng phương.

- Về chiều của lực: ngược chiều nhau.

- Về cường độ: Có cường độ bằng nhau.

Câu hỏi 2: Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động là gì?

Trả lời:

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

5. Lực ma sát

Câu hỏi 1: Khi có chuyển động trượt của vật này trên bề mặt của vật khác thì xuất hiện lực ma sát trượt.

Ví dụ: Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, lực ma sát trượt xuất hiện cản trở chuyển động trượt của vật.

Câu hỏi 2: Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Trả lời: Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào các yếu tố sau:

-        Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

 - Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

-Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

Câu hỏi 3: Cách làm giảm lực ma sát?

Trả lời: Giảm lực ma sát:

+ Làm nhẵn bề mặt của vật

+ Thay đổi vật liệu của mặt tiếp xúc

+ Giảm trọng lượng của vật lên bề mặt

+ Chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn

6. Lực đẩy Ác si mét

Câu hỏi: Thế nào là lực đẩy Ác – si – mét?

Trả lời: Lực đẩy Ác-si-mét là lực tác động bởi một chất lỏng hay chất khí lên một vật thể nhúng trong nó

Câu hỏi 2: Nêu công thức tính lực đẩy Ác –si –mét, giải thích các đại lượng trong công thức

Trả lời :

Công thức tính lực đẩy Ác si mét là:

FA=d.V

Trong đó:
FA là lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật, đơn vị N

d là trọng lượng riêng của chất lỏng mà vật được nhúng, đơn vị là N/m³

V là phân thể tích mà vật chìm trong chất lỏng, đơn vị là m³

Bài tập 1: Một vật treo vào một lực kế để ngoài không khí số chỉ của lực kế là 5N, nhúng chìm vật vào trong nước số chỉ của lực kế là 3,5N. Hỏi lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn là bao nhiêu?

Tóm tắt:

P1=5NP1=5N

P2=3,5NP2=3,5N

FA=?NFA=?N

Giải:

Lực đẩy Ác - Si - Mét có độ lớn là:

   FA=P1−P2=5−3,5=1,5(N)

Bài tập 2: một khối gỗ hình lập phương có cạnh bằng 20cm, được nhúng chìm trong nước 1/4. Tính lực đẩy Ác – si  -mét tác dụng lên khối gỗ, biết khối lượng riêng của nước là 1000km/m3

 

Giải:

Thể tích của khối gỗ là: V = a3 = 0,23 = 0,008 m3

Thể tích phần gỗ chìm trong nước là: V1=V/4 = 0,008/4 = 0,002 m3

Lực đẩy Ác – si – mét lên khối gỗ là:

 = 10. D.V1 = 10. 1000. 0,002 = 20 N

7. Áp suất

Câu hỏi 1: thế nào là áp lực?

Trả lời: Áp lực là lực ép tác động trên diện tích bề mặt của một vật theo phương vuông góc với bề mặt tiếp xúc.

Câu hỏi 2: Công thức tính áp suất và đơn vị của áp suất.

 Trả lời:

F = P/S

Trong đó:  F là lực lên mặt bị ép

                  P là áp suất

                 S là diện tích mà lực ép lên đó

Đơn vị: paxcan  (pa)             1pa = 1N/m2

8. Áp suất của khi quyển

Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm.

 

 TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

 

 

  

Comments